Bài tập trắc nghiệm mệnh đề toán 10 có đáp án

Bài tập trắc nghiệm mệnh đề toán 10 có đáp án.

Bài tập trắc nghiệm mệnh đề toán 10 có đáp án
Bài tập trắc nghiệm mệnh đề toán 10 có đáp án

Lý thuyết về mệnh đề

1. Mệnh đề là câu khẳng định có thể xác định được tính đúng hay sai của nó. Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
 
2. Mệnh đề chứa biến là câu khẳng định mà sự đúng đắn, hay sai của nó còn tùy thuộc vào một hay nhiều yếu tố biến đổi.
 
Ví dụ: Câu “Số nguyên n chia hết cho 3” không phải là mệnh đề, vì không thể xác định được nó đúng hay sai.
 
Nếu ta gán cho n giá trị n= 4 thì ta có thể có một mệnh đề sai.
 
Nếu gán cho n giá trị n=9 thì ta có một mệnh đề đúng.
 
3. Phủ định của một mệnh đề A, là một mệnh đề, kí hiệu là $$\overline A $$
Hai mệnh đề A và $$\overline A $$ có những khẳng định trái ngược nhau.
 
Nếu A đúng thì $$\overline A $$  sai.
 
Nếu A sai thì $$\overline A $$ đúng.
 
4. Theo mệnh đề kéo theo
 
Mệnh đề kéo theo có dạng: “Nếu A thì B”, trong đó A và B là hai mệnh đề. Mệnh đề “Nếu A thì B” kí hiệu là A =>B. Tính đúng, sai của mệnh đề kéo theo như sau:
 
Mệnh đề A => B chỉ sai khi A đúng và B sai.
 
5. Mệnh đề đảo
 
Mệnh đề “B=>A” là mệnh đề đảo của mệnh đề A => B.
 
6. Mệnh đề tương đương
 
Nếu A => B là một mệnh đề đúng và mệnh đề B => A cũng là một mệnh đề đúng thì ta nói A tương đương với B, kí hiệu: A ⇔ B.
 
Khi A ⇔ B, ta cũng nói A là điều kiện cần và đủ để có B hoặc A khi và chỉ khi B hay A nếu và chỉ nếu B.
 
7. Kí hiệu ∀, kí hiệu ∃
 
Cho mệnh đề chứa biến: P(x), trong đó x là biến nhận giá trị từ tập hợp X.
 
– Câu khẳng định: Với x bất kì tuộc X thì P(x) là mệnh đề đúng được kí hiệu là: ∀ x ∈ X : P(x).
 
– Câu khẳng định: Có ít nhất một x ∈ X (hay tồn tại x ∈ X) để P(x) là mệnh đề đúng kí hiệu là ∃ x ∈ X : P(x).

Các dạng bài tập

+ Xét tính đúng sai của mệnh đề
+ Tìm mệnh đề
+ Xét tính đúng sai của mệnh đề kéo theo
+ Tìm mệnh đề phủ định
 

Bài tập trắc nghiệm mệnh đề toán 10 có đáp án

Xem thêm Bài tập trắc nghiệm về tập hợp toán 10 có đáp án